Trang tổng hợp
English
Thứ sáu, 16/11/2018 10:49AM
Đề xuất Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
Theo đó, Bộ đề xuất các loại phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất gồm: Phế liệu sắt, thép; nhựa; giấy; thủy tinh; kim loại màu; xỉ hạt lò cao.

Cụ thể:

Số TT

Tên phế liệu

Mã HS

1

Phế liệu sắt, thép

1.1

Phế liệu và mảnh vụn của gang

7204

10

00

1.2

Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: bằng thép không gỉ

7204

21

00

1.3

Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: Loại khác (khác với loại bằng thép không gỉ)

7204

29

00

1.4

Phế liệu và mảnh vụn của sắt hoặc thép tráng thiếc

7204

30

00

1.5

Phế liệu và mảnh vụn khác của sắt hoặc thép: Phoi tiện, phoi bào, mảnh vỡ, vảy cán, phoi cắt và bavia, chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó.

7204

41

00

1.6

Thỏi đúc phế liệu (bằng sắt, thép, gang) nấu lại

7204

50

00

2

Phế liệu nhựa

 

 

 

2.1

Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ polyme etylen (PE): Dạng xốp, không cứng (không bao gồm túi nylon kích thước nhỏ hơn 50 x 50 cm): PE mật độ thấp (LDPE, LLDPE)

3915

10

10

2.2

Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ polyme etylen (PE): Loại khác, bao gồm các loại nhựa cứng: PE mật độ cao (HDPE)

3915

10

90

2.3

Phế liệu và mẩu vụn từ plastic (nhựa): Loại khác, chỉ bao gồm nhựa PET (Poly-ethylene terephthalate)

3915

90

00

3

Phế liệu giấy

 

 

 

3.1

Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa): Giấy kraft hoặc bìa kraft hoặc giấy hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắng

4707

10

00

3.2

Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa): Giấy hoặc bìa khác được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình hóa học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ

4707

20

00

3.3

Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa): Giấy hoặc bìa được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình cơ học (ví dụ, giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự)

4707

30

00

4

Phế liệu thủy tinh

 

 

 

4.1

Thuỷ tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác; thuỷ tinh ở dạng khối

7001

00

00

5

Phế liệu kim loại màu

 

 

 

5.1

Đồng phế liệu và mảnh vụn

7404

00

00

5.2

Niken phế liệu và mảnh vụn

7503

00

00

5.3

Nhôm phế liệu và mảnh vụn

7602

00

00

5.4

Kẽm phế liệu và mảnh vụn

7902

00

00

5.5

Thiếc phế liệu và mảnh vụn

8002

00

00

5.6

Mangan phế liệu và mảnh vụn

8111

00

00

6

Phế liệu xỉ hạt lò cao

 

 

 

6.1

Xỉ hạt lò cao (Xỉ hạt nhỏ hoặc xỉ cát từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép).

2618

00

00

 

        In bài viết này
GỬI Ý KIẾN PHẢN HỒI
    Họ và tên: (*)
    Địa chỉ:
    Điện thoại:
    Email: (*)
    Tiêu đề: (*)
    Nội dung (*)
    Mã xác nhận (*)
CÁC TIN KHÁC
Kế hoạch Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2018(14/11/2018)
Thông báo thực hiện giờ làm việc mùa đông(12/10/2018)
Thành lập Bệnh viện Bệnh nhiệt đới tỉnh Hải Dương(04/10/2018)
Tăng cường nâng cao trách nhiệm và chất lượng trong công tác giáo dục nghề nghiệp(27/08/2018)
Phòng chống rầy lưng trắng, bệnh lùn sọc đen hại lúa vụ Mùa 2018(10/08/2018)
Tổ chức Diễn đàn trẻ em tỉnh Hải Dương năm 2018(10/08/2018)
Giao chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh năm 2019 cho các đơn vị thuộc Sở Y tế(01/08/2018)
Quy định mới về trợ cấp người có công với cách mạng(18/07/2018)
Thủ tướng chỉ thị về phòng tránh lũ ống, lũ quét, sạt lở đất(17/07/2018)
Tiêu chuẩn giảng viên giáo dục nghề nghiệp(04/07/2018)
THĂM DÒ Ý KIẾN
Bạn thấy giao diện website Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương thế nào?
Đẹp
Rất đẹp
Bình thường
THÔNG TIN HỖ TRỢ
Thời tiết
Giá vàng
Tỉ giá ngoại tệ
Chứng khoán
KHÚC HÁT HẢI DƯƠNG
Trang chủ|Hỏi đáp